Thứ Năm, 13 tháng 3, 2014

Valentine Trắng

Valentine Trắng

Valentine trắng 14/3 có nguồn gốc từ Nhật Bản. Vào ngày Valentine trắng, nam giới tặng quà cho những người phụ nữ đã tặng họ quà hoặc cho những cô gái họ thực sự say mê... các bạn nữ sẽ nhận được chocolate vào ngày này...

Vào ngày Valentine, thường thì các bạn gái sẽ được người yêu của mình tặng hoa, tặng quà và dẫn đi chơi phải hem?

Nhưng ở Nhật lại không phải như vậy. Con trai Nhật sướng ơi là sướng vì con gái mới là người mua chocolate đem tặng. Nguyên nhân là bởi con gái Nhật, nhất là các nữ sinh trung học rất hay mắc cỡ nên ít khi dám tỏ tình trực tiếp. Valentine gần như là dịp duy nhất để họ thổ lộ tình cảm với người mình yêu thầm bấy lâu bằng chocolate đắt tiền hoặc cất công làm.
Tự làm chocolate

Đây là một truyền thống cực kỳ quan trọng, các chàng trai Nhật không được từ chối món quà đó ngay cả khi anh ta không muốn nhận nó .Vì vậy muốn biết chàng nào là hotboy trong trường, chỉ việc xem số chocolate cậu ta nhận được vào ngày này mà thôi. Sẽ có người phải vác cả chục túi chocolate về nhà và cũng sẽ có người chả nhận được lấy một thỏi

Chocolate chứng tỏ... đẳng cấp hotboy?

Thế nhưng bạn chớ vội mừng mà "ăn dưa bở" khi nhận được kẹo của một cô bạn hay đồng nghiệp người Nhật nào vào ngày này nhá. Bởi ngoài chocolate tặng cho người mình yêu thầm nhớ trộm, các cô nàng xứ Anh Đào còn tặng giri chocolate cho bạn bè, sếp và đồng nghiệp.
"Giri" tiếng Nhật có nghĩa là "bổn phận", vì thế món giri chocolate chẳng hề mang tính lãng mạng mà chỉ có ý nghĩa cảm ơn và tránh cho những anh chàng không có chocolate cảm thấy buồn bã. Giri chocolate thường được bán tại các cửa hàng với giá khoảng 3USD.

Từ năm 1958, các công ty bán chocolate đã dựa vào truyền thống thổ lộ tình yêu vào ngày Valentine của phụ nữ để tung ra sản phẩm chocolate hình trái tim ở Tokyo. Ban đầu họ chỉ bán được vỏn vẹn 5 thỏi, nhưng "chương trình bán chocolate vào Valentine" ngày càng phát triển qua mỗi năm. Giờ thì hơn một nửa lượng chocolate bán ra trong năm được tiêu thụ hết vào thời gian này đấy, kinh khủng chưa

Còn 1 điều nữa là trong ngày này các chàng trai ko nên nói "chocolate" trước mặt con gái vì như thế sẽ ko nhận được thanh chocolate nào đâu
Có lẽ bạn đang thấy thật thiệt thòi cho phụ nữ Nhật vì không được nhận quà vào ngày Valentine đúng hok nhưng Không hẳn vậy đâu, bởi đúng 1 tháng sau (14/3) sẽ là White Day - ngày các chàng trai trả lễ hay còn gọi là Valentine trắng

Valentine Trắng

Valentine trắng 14/3 có nguồn gốc từ Nhật Bản. Tại Nhật, để đáp trả lại những món quà và chocolate họ đã nhận được ngày lễ tình yêu 14/2, vào ngày Valentine trắng, nam giới tặng quà cho những người phụ nữ đã tặng họ quà (anh nào hotboy ngày này cháy túi ) hoặc cho những cô gái họ thực sự say mê.
Mặc dù Valentine trắng không phổ biến bằng Ngày lễ tình yêu truyền thống song trong ngày này rất nhiều người vẫn tặng quà cho một nửa của mình.

Điều đặc biệt là trong ngày Valentine trắng thì bánh quy, kẹo và chocolate trắng lại được ưa chuộng thay vì những loại chocolate thông thường ,các món quà đều có ý nghĩa riêng ...

Những người trẻ tuổi tin rằng, nếu một ai đó tặng bạn bánh quy vào ngày này thì điều đó có nghĩa là người đó yêu bạn, kẹo có nghĩa là người đó thích bạn còn nếu là chocolate trắng thí có nghĩa là Chúng ta hãy làm bạn nhé.

Học tiếng Nhật


感情 Cảm tình

うれしい (嬉しい) Vui mừng
かなしい (悲しい) buồn
さびしい (寂しい, 淋しい) buồn vì đơn đọc
こわい (怖い, 恐い) dữ tợn
いたい (痛い) đau
かゆい (痒い) ngứa
くさい (臭い) hôi
つらい (辛い) chán ngắt
なげかわしい (嘆かわしい) than phiền, buồn
きびしい (厳しい) nghiêm khắc

Thứ Ba, 11 tháng 3, 2014

GÓC HỌC TẬP

Các chữ liên quan đến chữ 高 

高い … たかい … Cao … cao, đắt tiền
高さ … たかさ … Cao … cao
円高 … えんだか … Viên cao … tỷ lệ đồng Yên mạnh
売上高 … うりあげだか … mại thượng cao … khối lượng bán hàng
高める … たかめる … cao … [vt] nâng cao, nâng cao, nâng cao
高まる … たかまる … cao … [vi] được nâng lên, tăng
最高 … さいこう … tối cao … cao nhất, lớn nhất, tuyệt vời
高級 … こうきゅう … cao cấp … [na] cao cấp, sang trọng, sang trọng
高速 … こうそく … cao tốc … tốc độ cao
高速道路 … こうそくどうろ … cao tốc đạo lộ … đường cao tốc, đường cao tốc
高性能 … こうせいのう … cao tính năng … hiệu suất cao
高価 … こうか … cao giá … [na] giá cao
高額 … こうがく … cao ngạch … giá cao
高度 … こうど … cao độ … độ cao / [na] được đánh giá cao phát triển
標高 … ひょうこう … tiêu cao … mực nước biển
高気圧 … こうきあつ … cao khí áp … cao (không khí) áp lực
高血圧 … こうけつあつ … cao huyết áp … huyết áp cao, tăng huyết áp
高温 … こうおん … cao ôn … nhiệt độ cao
高熱 … こうねつ … cao nhiệt … sốt, nhiệt độ cao cao
高原 … こうげん … cao nguyên … cao nguyên
高齢 … こうれい … cao linh … tuổi (người)
高齢化 … こうれいか … cao linh hóa … [sv] lão hóa
高校 … こうこう … cao hiệu … trường trung học
高校生 … こうこうせい … cao hiệu sinh … học sinh trung học
高官 … こうかん … cao quan … quan chức chính phủ cao

Chủ Nhật, 9 tháng 3, 2014

GÓC HỌC TẬP

Chia động từ thể て

Động từ nhóm I ... Tổng quát ... Nghĩa của từ ... Thể て
はたらきます ... ~(き)ます ... Làm việc ... はたらいて
かきます ... ~(き)ます ... Viết ... かいて
いきます ... ~(き)ます ... Đi ... いって
いそぎます ... ~(ぎ) ... Vội ... いそいで
およぎます ... ~(ぎ) ... Tắm ... およいで
あいます ... ~(い、り、ち) ... Gặp ... あって
とります ... ~(い、り、ち) ... Lấy ... とって
まちます ... ~(い、り、ち) ... Chờ ... まって
しにます ... ~(に、み、そ) ... Chết ... しんで
のみます ... ~(に、み、そ) ... Uống ... のんで
あそびます ... ~(に、み、そ) ... Chơi ... あそんで
かします ... ~(し) ... Cho mượn ... かして

Động từ nhóm 2 ... ... ... Nghĩa của từ ... Thể て
たべます ... ... ... Ăn ... たべて
みせます ... ... ... Cho xem ... みせて
とめます ... ... ... Dừng ... とめて
おります(!) ... ... ... Xuống xe ... おりて(!)

Động từ nhóm 3 ... ... ... Nghĩa của từ ... Thể て
きます ... ... ... Đến ... きて
します ... ... ... Làm ... して
けっこんします ... ... ... Kết hôn ... けっこんして

Thứ Hai, 3 tháng 3, 2014

GÓC HỌC TẬP


Một Số Tính từ đuôi ~な
厳(おごそ)かな==>Uy nghi, uy nghiêm, trang nghiêm
花(はな)やかな、華(はな)やかな==>Rực rỡ, tráng lệ, tưng bừng
健(すこ)やかな==>Khỏe khoắn
和(なご)やかな==>Êm ả, thanh tĩnh, yên bình, êm dịu
にこやかな ==> Điềm đạm, ôn hòa, hòa nhã
明(あか)るい、明(あき)らかな==>Sáng sủa, minh bạch, rõ ràng
鮮(あざ)やかな==>Tươi tắn, tươi, chói lọi ,Sặc sỡ, lộng lẫy
粋(いき)な==>Diễm lệ, tráng lệ ,Diện, bảnh bao
妙(みょう)な==>Kì cục, lạ lùng, lạ ,Kì diệu, kì lạ
清(きよ)らかな==>Nước trong sạch, tinh khiết ,Tình yêu trong sáng
遥(はる)かな==>Xa xôi, xa vời, khoảng cách lớn
秘(ひそ)かな、密(ひそ)かな==>Lén lút, giấu giếm ,Bước nhẹ nhàng, rón rén
盛(さか)んな==>Thịnh hành, phát triển rộng ,Lan rộng, tràn lan
緩(ゆる)やかな==>Giảm nhẹ, bớt căng thẳng, giảm bớt mức độ
愚(おろ)かな==>Ngu ngốc, đần độn, dại dột
微(かす)かな、幽(かす)かな==>Mờ nhạt, thoáng qua, thoang thoảng
巧(たく)みな==>Khéo léo ,Tinh xảo, tinh vi
滑(なめ)らかな==>Trơn, trượt ,Giải quyết trôi chảy, trơn tru
品(しな)やかな==>Dẻo, dễ uốn nắn ,Mảnh khảnh, nhỏ nhắn
淑(しと)やかな==>Điềm đạm, nhã nhặn, thanh cao
煌(きら)びやかな==>Lộng lẫy, lấp lánh, óng ánh ,Nói dứt khoát, dứt khoát
僅(わず)かな==>Hiếm, ít, lượng nhỏ


VĂN HÓA NHẬT


MÓN ĂN TRUYỀN THỐNG CỦA NHẬT BẢN
AD : -- KPV--

Sukiyaki 
Sukiyaki là món ăn của ẩm thực gia đình, thể hiện sự quây quần ấm cúng khi cả gia đình cùng ngồi quanh bàn bếp gắp cho nhau thức ăn từ nồi Sukiyaki thơm lừng nghi ngút khói. Sukiyaki được chế biến ngay tại trên bàn ăn bằng cách nấu chung những lát thịt bò xắt mỏng cùng các loại rau, đậu phụ và mì sợi.

Tempura
Tempura là món chiên nổi tiếng ở Nhật Bản, có thể nói đây là món ăn điển hình của xứ sở mặt trời mọc. Tuy nó ra đời sau Sushi nhưng Tempura lại mang đến hương thơm, vị mới lạ nên nó được người Nhật đặc biệt yêu thích. Tempura là món ăn được chiên trong dầu thực vật sau khi đã lăn trong hỗn hợp trứng, nước và bột mì. Các thành phần hay được sử dụng như, tôm, cá theo mùa và các loại rau củ.

Sushi
Cũng như cơm Việt Nam, sushi là món người Nhật dùng để ăn cho chắc bụng. Sushi là một trong những món không bao giờ thiếu trong các bữa ăn của người Nhật. Đặc biệt, những ngày lễ truyền thống, sushi xuất hiện trên bàn tiệc với đủ màu sắc, mùi vị. Sushi là một món ăn có phần hải sản nhỏ còn tươi sống đặt ở bên trên nắm cơm đã nhỏ giấm ăn. Thành phần chủ yếu được dùng là cá ngừ, mực và tôm. Dưa chuột, dưa muối và trứng rán ngọt cũng sẽ được phục vụ kèm theo
.

Sashimi
Sashimi: Nếu như Sushi là biểu tượng của văn hóa ẩm thực Nhật Bản trong các bữa tiệc truyền thống kết hợp hương vị của đồng xanh và biển cả thì Sashimi chính là ‘nữ hoàng’ của hương vị tinh khiết đến từ đại dương bao la. Sashimi là một món ăn truyền thống Nhật Bản mà thành phần chính chủ yếu là các loại hải sản tươi sống. Hải sản dùng để làm Sashimi phải có “tiêu chuẩn sashimi”, được đánh bắt bằng các dụng cụ riêng biệt, ngay sau khi bắt được phải được xử lý luôn theo quy trình đặc biệt để đảm bảo sự tươi ngon của từng miếng Sashimi.

Kaiseki Ryori
Kaiseki ryory được nhắc đến như phần ẩm thực tinh tế và tinh túy nhất của Nhật Bản. Đó là bữa ăn gồm rất nhiều loại rau, và cá cùng với gia vì làm từ rong biển và nấm, những món ăn toát lên được ra hương vị đặc trưng của từng món.

Yakitori
Yakitory được làm từ những miếng thịt gà nhỏ, gan gà và nhiều thứ rau rồi được xiên cùng vào đũa tre và được nướng bằng than.

Tonkatsu
Tonkatsu ra đời vào cuối thế kỷ 19 và là một món ăn phổ biến tại Nhật Bản. Nguyên liệu bao gồm một gói bột chiên, thịt thăn lợn dày từ một đến hai centimet và được thái lát thành những miếng vừa ăn, thường được ăn kèm với bắp cải và súp miso. Ta cũng có thể dùng phần thịt lườn và thịt lưng; thịt sẽ được ướp muối, tiêu và được rắc nhẹ một lớp bột mì, sau đó ta nhúng vào trứng và tẩm bột chiên xù trước khi cho vào rán.

Shabu-shabu
Shabu-shabu là món ăn có những lát thịt bò vừa mỏng lại mềm được kẹp vào đũa và hơ xung quanh nồi nước sôi, sau đó sẽ nhúng vào nước sốt trước khi ăn.

Soba và Udon
Soba và udon là hai loại mì của Nhật Bản. Soba được làm từ bột kiều mạch và udon làm từ bột mì. Chúng được ăn kèm với nước dùng hoặc được dùng với nước sôt và luôn có sẵn cả trăm kiểu biến thể đặc biệt ngon của 2 loại mì này