Thứ Năm, 9 tháng 10, 2014

Hội thoại tiếng Nhật

1か:      はじめまして。

佐藤(さとう): おはよ ございます。
山田: おはよ ございます。
    佐藤(さとう)さん、こちらは マイクミラーさんです。
ミラー:(はじ)めまして。
    マイクミラーです。
    アメシカから ()ました。
    どうぞ よろしく。
佐藤(さとう): 佐藤(さとう)けい()です。
    どうぞ よろしく。




Dịch:
Rất hân hạnh được gặp mặt

Sato: Chào buổi sáng.
Yama: Chào buổi sáng.
            Chị Sato, đây là anh Mike Miller.
Mira:  Xin chào.
          Tôi là Mike Miller.
          Tôi đến từ nước Mỹ.
          Rất mong nhận được sự giúp đỡ từ anh, chị.
Sato: Tôi là Sato Keiko.
         Rất vui được gặp anh.
















2か。     ほんの 気持(きも)ちです。

山田(やまだ)(いち)(ろう): はい。どなたですか。
サントス: 408の サントスです。
         ------------------------------------------------------

サントス:  こんにちは。サントスです。
      これから お世話(せわ)に なります。
      どうぞ よろしく お(ねが)いします。

山田(やまだ):    こちらこそ よろしく。
サントス:   あのう、これ、ほんの 気持(きも)ちです。
山田(やまだ):    あ、どうも……。(なん)ですか。
サントス:   コーヒです。どうぞ。
山田(やまだ):    どうも ありがとう ございます。




Dịch:
Đây chỉ là chút lòng thành của tôi.

Yamada Ichiro:  Vâng. Ai đấy ạ ?
Santos:      Là Santos ở phòng 408.
                             ------------------------------------------------------
Santos:  Chào anh. Tôi là Santos.
                Tôi rất mong nhận được sự giúp đỡ của anh.
                Hân hạnh được quen biết anh.
Yamada:  Vâng tôi cũng rất mong nhận được giúp đỡ từ anh.
Santos:  À, đây là chút quà nhỏ, gọi là chút lòng thành của tôi.
Yamada:  Ồ, cảm ơn anh... Đây là cái gì vậy ?
Santos:  Là cà phê. Xin mời.
Yamada:  Cảm ơn anh rất nhiều.









3か。     れを ください。

マリア: すみません。 ワイン()()は どこですか。
店員(てんいん)A  ()()(こん)(かい)で ございます。
マリア: どうも。
   ------------------------------------------------------
マリア: すみません。 あの ワインを ()せて ください。
店員(てんいん)B: はい、どうぞ。
マリア: これは フランスの ワインですか。
店員(てんいん)B: いいえ、イタリアのです。
マリア: いくらですか。
店員(てんいん)B: 2,500(えん)です。
マリア: じゃ、これを ください。




Dịch:  
Cho tôi xem cái này.

Maria:    Xin lỗi. Chỗ bán rượu vang ở đâu vậy ?
Nhân viên bán hàng A:  Ở tầng hầm thứ nhất.
Maria:  Cảm ơn chị.
             ------------------------------------------------------
Maria:   Xin lỗi. Cho tôi xem chai rượu vang đó.
Nhân viên bán hàng B:   Vâng, mời chị.
Maria:  Đây có phải là rượu vang Pháp không ?
Nhân viên bán hàng B:  Không, nó là rượu vang Ý.
Maria:   Nó có giá bao nhiêu vậy?
Nhân viên bán hàng B:   2,500 yên.
Maria:   Vậy cho tôi chai này.














4か。 そちらは 何時(なんじ)から 何時(なんじ)までですか。

番号案内(ばんごうあんない): はい、104の石田(いしだ)です。
カリナ:   やまと美術館(びじゅつかん)の 電話番号(でんわばんごう)を お(ねが)いいします。
番号案内(ばんごうあんない): やまと美術館(びじゅつかん)ですね。 かしこまりました。
------------------------------------------------------
テープ: お()()わせの 番号(ばんごう)は 0797の 38の 5432です。  
------------------------------------------------------
美術館(びじゅつかん)の (ひと):はい、 やまと美術館(びじゅつかん)です。
カリナ:     すみません。 そちらは 何時(なんじ)から 何時(なんじ)までですか。
美術館(びじゅつかん)の (ひと):9()から 4()までです。 
カリナ:     (やす)みは 何曜日(なんようび)ですか。
美術館(びじゅつかん)の (ひと)何曜日(なんようび)ですか。
カリナ:     どうも ありがとう ございます。




Dịch:
Ở đó mở cửa từ lúc mấy giờ đến mấy giờ ?

Nhân viên hỗ trợ điện thoại: Vâng, tôi là Isida của 104 đây ạ. 
Karina:  Xin chị vui lòng cho tôi biết số điện thoại của Bảo tàng mỹ thuật Yamato.
Nhân viên hỗ trợ điện thoại:  Bảo tàng mỹ thuật Yamato đúng không ạ ? Vâng tôi hiểu rồi ạ.
------------------------------------------------------
Băng cát-xét: Số điện thoại mà quý khác muốn tìm là 0797-38-5432.
------------------------------------------------------
Nhân viên Bảo tàng mỹ thuật: Vâng, Bảo tàng mỹ thuật Yamato xin nghe.
Karina: Xin lỗi. Ở đó mở cửa từ lúc mấy giờ đến mấy giờ vậy ?
Nhân viên Bảo tàng mỹ thuật: Từ 9 giờ đến 4 giờ ạ.
Karina:  Và nghỉ vào ngày nào ?
Nhân viên Bảo tàng mỹ thuật: Vào thứ 2 ạ.
Karina: Xin cảm ơn chị rất nhiều.












5か。      甲子園(こうしえん)へ ()きます。

サントス: すみません。 甲子園(こうしえん)まで いくらですか。
(おんな)の (ひと): 350(えん)です。
サントス: 350(えん)ですね。 ありがとう ございました。
(おんな)の (ひと): どう いたしました。

------------------------------------------------------
サントス: すみません。 甲子園(こうしえん)は 何番線(なんばんせん)ですか。
(えき) (いん) : 番線(ばんせん)です。
サントス: どうも。

------------------------------------------------------
サントス: あのう、この 電車(でんしゃ)は 甲子園(こうしえん)へ ()きますか。
(おとこ)の (ひと): いいえ。 (つぎ)の 普通(ふつう)」ですよ。
サントス: そうですか。 どうも。





Dịch:
Tàu này có đi Koshien không ?

Santos:  Xin lỗi, vé tàu đến Koshien có giá bao nhiêu ?
Người phụ nữ:  Là 350 yên.
Santos:  350 yên ạ. Cảm ơn chị.
Người phụ nữ:  Không có gì.
------------------------------------------------------
Santos: Xin lỗi, tàu đi Koshien ở sân ga số mấy vậy ?
Nhân viên ga: Sân ga số 5 ạ.
Santosu: Xin cảm ơn.
------------------------------------------------------
Santos: Xin hỏi, tàu này có đi Koshien không ạ ?
Người đàn ông: Không, chuyến tàu thường tiếp theo mới đi.
Santos: Cảm ơn rất nhiều.










か。    いっしょに ()きませんか。

() (とう): ミラさん。
ミラ一: (なん)ですか。
() (とう): あした 友達(ともだち)と お花見(はなみ)を します。
     ミラ一さんも いっしょに ()きませんか。
ミラ一: いいですね。 どこへ ()きますか。
() (とう): 大阪城公園(おおさかじょうこうえん)です。
ミラ一: 何時(なんじ)ですか。
() (とう): 10()です。 大阪城公園駅(おおさかじょうこうえんえき)で ()いましょう。
ミラ一: わかりました。
() (とう): じゃ、 また あした。




Dịch:
Anh có đi cùng với tôi không ?

Satou:  Anh Miller!
Miller: Có chuyện gì vậy ?
Satou: Ngày mai tôi sẽ đi ngắm hoa anh đào cùng bạn bè. Anh Miller có đi cùng chúng tôi không ?
Miller: Được đấy nhỉ. Đến chỗ nào ?
Satou: Đến công viên lâu đài Osaka.
Miller: Mấy giờ ?
Satou: 10 giờ. Chúng ta gặp nhau ở công viên lâu đài Osaka nhé.
Miller: Tôi hiểu rồi.
Satou: Vậy hẹn ngày mai gặp lại anh.
















7か。       ごめんください。

ホセ・サントス: ごめんください。
山田一郎(やまだいちろう):    いらっしゃい。 どうぞ お()がり ください。
ホセ・サントス: 失礼(しつれい)します。
------------------------------------------------------
山田友子(やまだともこ):    コーヒーは いかがですか。
マリア・サントス:ありがとう ございます。
------------------------------------------------------
山田友子(やまだともこ):    どうぞ。
マリア・サントス:いただきます。
         この スプーン、すてきですね。
山田友子(やまだともこ):    ええ。 会社(かいしゃ)の (ひと)に もらいました。
         ヨーロッパ旅行(りょこう)の お土産(みやげ)です。






Dịch:
Xin lỗi, tôi có thể vào được không ?

Hose Santos: Xin lỗi, tôi có thể vào được không ?
Yamada Ichiro: Rất hoan nghênh ông đã đến. Mời ông vào.
Hose Santos: Xin phép anh.
------------------------------------------------------
Yamada Tomoko: Mời ông dùng cà phê.
Maria Santos: Vâng, cảm ơn chị.
------------------------------------------------------
Yamada Tokomo: Mời chị.
Maria Santos: Vâng mời chị
                       Cái thìa đẹp quá nhỉ.
Yamada Tokomo: Vâng, là một đồng nghiệp cùng công ty tặng cho tôi đấy.
                              Món quà từ chuyến du lịch Châu Âu.











8か。    そろそろ 失礼(しつれい)します。

山田一郎(やまだいちろう):     マリアさんは もう 日本(にほん)の 生活(せいかつ)に (なん)れましたか。
マリア・サントス: ええ。 毎日(まいにち) とても (たの)しいです。
山田一郎(やまだいちろう):     そうですか。 サントスさん、お仕事(しごと)は どうですか。
ホセ・サントス:  そうですね。 (いそが)しいですが、おもしろいです。
------------------------------------------------------
山田友子(やまだともこ):     コーヒー、もう 一杯(いっぱい) いかがですか。
マリア・サントス: いいえ、けっこうです。
------------------------------------------------------
ホセ・サントス:  あ、もう 8()ですね。 そろそろ 失礼(しつれい)します。
山田一郎(やまだいちろう):     そうですか。
マリア・サントス: きょうは どうも ありがとう ございました。
山田友子(やまだともこ):     いいえ。 また いらっしゃって ください。





Dịch:
Đã đến lúc tôi phải về rồi.

Yamada Ichiro: Chị Maria đã quen với cuộc sống ở Nhật chưa ?
Maria Santos: Rồi anh ạ. Hàng ngày tôi đều thấy rất vui.
Yamada Ichiro: Vậy à. Còn Santos, công việc của anh thế nào rồi ?
Hose Santos: Vâng, tuy bận rộn nhưng rất thú vị.
                              ------------------------------------------------------
Yamada Tokomo: Chị dùng thêm một ly cà phê nữa nhé.
Maria Santos: Không, tôi đủ rồi.
------------------------------------------------------
Hose Santos: Ồ, 8 giờ rồi. Đã đến lúc tôi phải về rồi.
Yamada Ichiro: Vậy sao.
Maria Santos: Hôm nay rất cảm ơn anh chị.
Yamada Tokomo: Không có gì. Lần sau anh chị lại đến chơi nữa nhé.











9か。         残念(ざんねん)です。
ミラー: もしもし、 ミラーです。
() (むら): ああ、ミラーさん、こんばんは。 お元気(げんき)ですか。
ミラー: ええ、元気(げんき)です。
     あのう、木村(きむら)さん、小沢征璽(おざわせいじ)の コンサート いっしょに いかがですか。
() (むら): いいですね。いつですか。
ミラー: 来週(らいしゅう)の 金曜日(きんようび)の (ばん)です。
() (むら): 金曜日(きんようび)ですか。
     金曜日(きんようび)の (ばん) ちょっと……。
ミラー: だめですか。
() (むら): ええ、友達(ともだち)と 約束(やくそく)が ありますから、……。
ミラー: そですか。 残念(ざんねん)ですね。
() (むら): ええ。 また 今度(こんど) お(ねが)いします。





Dịch:
Thật đáng tiếc.

Miller: Alo, Miller đây.
Kimura: A, anh Miller. Chào anh, anh có khỏe không ?
Miller: Vâng, tôi khỏe. À anh Kimura, anh có đi xem buổi hòa nhạc của Ozawa Seiji cùng tôi không ?
Kimura: Hay quá. Khi nào vậy ?
Miller: Tối thứ 6 tuần sau.
Kimura: Thứ 6 à ?
              Tối thứ 6 tôi không đi được.
Miller: Không được à ?
Kimura: Vâng, tôi có hẹn với bạn.
Miller: Vậy à. Thật tiếc quá.
Kimura: Vâng, hẹn anh lần sau vậy.











10か。  チリソースは ありませんか。
ミラー:  すみません。 ユニーヤ・ストアは どこですか。
(おんな)の (ひと): ユニーヤ・ストアですか。
      あそこに (しろ)い ビルが ありますね。
      あの ビルの (なか)です。
ミラー:  そうですね。 どうも すみません。
(おんな)の 人: いいえ。

------------------------------------------------------

ミラー:  あのう、チリソースは ありませんか。
店員(てんいん):   はい。
      (みぎ)の (おく)に スパイス・コーナーが あります。
      チリソースは (した)から 2段目(だんめ)です。
ミラー:  わかりました。 どうも。




Dịch:
Có tương ớt không ạ ?

Miller: Xin lỗi. Siêu thị Yunyu-ya ở đâu vậy ?
Người phụ nữ:  Siêu thị Yunyu-ya à ?
                         Anh thấy toàn nhà màu trắng kia không ?
                         Siêu thị Yunyu-ya ở trong đó.
Miller: Ra là vậy. Cảm ơn bà.
Người phụ nữ: Không có gì.
------------------------------------------------------
Miller: Xin hỏi ở đây có bán tương ớt không ?
Nhân viên bán hàng: Có ạ.
                                  Ở bên phải, phía trong góc gia vị.
                                  Tương ớt ở giá thứ 2 từ dưới lên.
Miller: Tôi hiểu rồi. Cảm ơn chị.











11か。    これ、お(ねが)いします。

(かん) () (にん): いい 天気(てんき)ですね。 お()かけですか。
ワ ン:  ええ、ちょっと 郵便局(ゆうびんきょく)まで。
(かん) () (にん): そうですか。 ()って いらっしゃい。
ワ ン:  ()って まいります。
------------------------------------------------------
ワ ン:  これ、速達(そくたつ)で お(ねが)いします。
郵便局員(ゆうびんきょくいん): はい、オ一ストラアですね。 307(えん)です。
ワ ン:  それから この 荷物(にもつ)も お(ねが)いします。
郵便局員(ゆうびんきょくいん): 船便(ふなびん)ですか、航空便(こうくうびん)ですか。
ワ ン:  船便(ふなびん)は いくらですか。
郵便局員(ゆうびんきょくいん): 500(えん)です。
ワ ン:  どのくらい かかりますか。
郵便局員(ゆうびんきょくいん): |(けつ)ぐらいです。
ワ ン:  じゃ、船便(ふなびん)で お(ねが)いします。




Dịch:
Cái này, phiền chị hãy giúp đỡ.

Người quản lí:  Thời tiết hôm nay đẹp nhỉ. Anh đi ra ngoài đấy à ?
Wang:  Vâng, tôi đến bưu điện một chút.
Người quản lí:  Vậy à. Anh đi nhé.
Wang: Vâng tôi đi đây.
                                 ------------------------------------------------------
Wang: Cái này, cho tôi gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh.
Nhân viên bưu điện: Vâng, anh gửi đến Úc phải không. Giá là 370 yên.
Wang: Hãy giúp tôi gửi hành lí này nữa.
Nhân viên bưu điện: Anh muốn gửi bằng đường hàng không hay đường biển ạ ?
Wang: Đường biển thì mất bao nhiêu tiền ?
Nhân viên bưu điện: 500 yên.
Wang: Mất khoảng bao lâu ?
Nhân viên bưu điện: Khoảng 1 tháng.
Wang: Vậy, cho tôi gửi bằng đường biển.






12か。   (まつ)りは どうでしたか。

ミラ一:   ただいま。
(かん) () (にん):   お(かえ)りなさい。
ミラ一:   これ、京都(きょうと)の お土産(みやげ)です。
(かん) () (にん):   どうも すみません。
       祇園祭(ぎ おんまつり) どうでしたか。
ミラ一:   とても おもしろかったです。
       外国人(がいこくじん)も (おお)かったですよ。
(かん) () (にん):  祇園祭(ぎおんまつり)は 京都(きょうと)の (まつ)りで いちばん 有名(ゆうめい)ですからね。
ミラ一:   そうですか。
(かん) () (にん):  写真(しゃしん)を ()りましたか。
ミラ一:  ええ、100(まい)ぐらい とりました。
(かん) () (にん):  すごいですね。
ミラ一:  ええ。 でも、ちょっと (つか)れました。




Dịch:
Lễ hội như thế nào ?

Miller: Tôi về rồi đây.
Người quản lí: Ồ, anh đã về đấy à.
Miller: Đây, là món quà từ Kyoto.
Người quản lí: Rất cảm ơn anh.
                        Lễ hội Gi-ôn như thế nào ?
Miller: Rất thú vị.
            Người nước ngoài cũng rất đông.
Người quản lí: Lễ hội Gi-ôn là một trong những lễ hội lớn nhất ở Kyoto đấy.
Miller: Thì ra là vậy.
Người quản lí: Thế anh có chụp ảnh không ?
Miller: Có, tôi chụp được khoảng 100 tấm ảnh.
Người quản lí: Nhiều quá nhỉ.
Miller: Vâng. Nhưng hơi mệt một chút.










13か。    別々(べつべつ)に お(ねが)いします。

(やま) (): もう 12()ですよ。 (ひる)ごはんを ()べに ()きませんか。
ミラ一: ええ。
(やま) (): どこへ ()きますか。
ミラ一: そうですね。 きょうは 日本料理(にほんりょうり)が ()べたいですね。
(やま) (): じゃ、「つるや」へ ()きましょう。
------------------------------------------------------
(みせ)の (ひと):ご注文(ちゅうもん)は?
ミラ一: わたしは てんぷら定食(ていしょく)
(やま) (): わたしは (ぎゅう)どん。
(みせ)の (ひと):てんぷら定食(ていしょく)と (ぎゅう)どんですね。 少々(しょうしょう) お()ちください。
------------------------------------------------------
(みせ)の (ひと):1,680(えん)で ございます。
ミラ一: すみません。 別々(べつべつ)に お(ねが)いします。
(みせ)の (じん):はい。 てんぷら定食(ていしょく)は 980(えん)(ぎゅう)どんは 700(えん)です。




Dịch:
Phiền chị tính riêng ra cho ạ.

Yamada: Đã 12 giờ rồi. Anh có đi ăn cơm trưa không ?
Miller: Vâng.
Yamada: Chúng ta đi đâu ?
Miller: À, hôm nay tôi muốn đi ăn món Nhật.
Yamada: Vậy, chúng ta đến Nhà hàng Tsuroya đi.
------------------------------------------------------
Nhân viên nhà hàng: Hai anh dùng món gì ạ ?
Miller: Tôi ăn cơm suất Tempura.
Yamada: Tôi ăn cơm thịt bò.
Nhân viên nhà hàng: Cơm suất Tempura và cơm thịt bò. Xin vui lòng đợi một chút ạ.
------------------------------------------------------
Nhân viên nhà hàng: Hết 1,680 yên ạ.
Miller: Xin lỗi. Phiền chị tính riêng đi ạ.
Nhân viên nhà hàng: Vâng. Cơm suất Tempura là 980 yên. Cơm thịt bò là 700 yên.














Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét