Thứ Hai, 15 tháng 6, 2015

BÀI THƠ HỌC THUỘC 214 BỘ THỦ KANJI


1. MỘC (木) – cây, THỦY (水) – nước, KIM (金) – vàng
2. HỎA (火) – lửa, THỔ (土) – đất, NGUYỆT (月)- trăng, NHẬT (日) – trời
3. XUYÊN (川) – sông, SƠN (山) – núi, PHỤ (阜) – đồi (1)
4. TỬ (子) – con, PHỤ (父) – bố, NHÂN (人) – người, SỸ (士) – quan (2)
5. MIÊN (宀) – mái nhà, HÁN (厂) – sườn non (3)
6. NGHIỄM (广) – hiên, HỘ (戶) – cửa, cổng – MÔN (門), LÝ (里) – làng
7. CỐC (谷)- thung lũng, HUYỆT (穴)- cái hang
8. TỊCH (夕) – khuya, THẦN (辰) – sớm (4), Dê – DƯƠNG (羊), HỔ(虍) – hùm
9. NGÕA (瓦) – ngói đất, PHẪU (缶) – sành nung
10. Ruộng – ĐIỀN (田), thôn – ẤP 邑 (5), què – UÔNG (尢), LÃO(老) – già

11. DẪN 廴- đi gần, SƯỚC 辶 – đi xa (1)
12. BAO 勹 – ôm, TỶ 比 – sánh, CỦNG 廾 – là chắp tay (2)
13. ĐIỂU 鳥 – chim, TRẢO 爪 – vuốt, PHI 飛 – bay
14. TÚC 足 – chân, DIỆN 面 – mặt, THỦ 手 – tay, HIỆT 頁 – đầu (3)
15. TIÊU 髟 là tóc, NHI 而là râu (4)
16. NHA 牙 – nanh, KHUYỂN 犬 – chó, NGƯU 牛- trâu, GIÁC 角 – sừng
17. DỰC 弋 – cọc trâu, KỶ 己 – dây thừng (5)
18. QUA 瓜 – dưa, CỬU 韭 – hẹ, MA 麻 – vừng (6), TRÚC竹 – tre
19. HÀNH 行 – đi, TẨU 走 – chạy, XA 車 – xe
20. MAO 毛 – lông, NHỤC 肉 – thịt, Da 皮 – Bì, CỐT 骨 – xương.

21. KHẨU (口) là miệng, Xỉ (齒) là răng
22. Ngọt CAM (甘), mặn LỖ (鹵), dài TRƯỜNG (長), kiêu CAO (高)
23. CHÍ (至) là đến, NHẬP (入) là vào
24. BỈ (匕) môi, CỮU (臼) cối, ĐAO (刀) dao, MÃNH (皿) bồn
25. VIẾT (曰) rằng, LẬP (立) đứng, lời NGÔN (言)
26. LONG (龍) rồng, NGƯ (魚) cá, QUY (龜) con rùa rùa
27. LỖI (耒) cày ruộng, TRỈ (黹) thêu thùa
28. HUYỀN (玄) đen, YÊU (幺) nhỏ, MỊCH (糸) tơ, HOÀNG (黃) vàng
29. CÂN (斤) rìu, THẠCH (石) đá, THỐN (寸) gang
30. NHỊ (二) hai, BÁT (八) tám, PHƯƠNG (方) vuông, THẬP (十) mười
31. NỮ (女) con gái, NHÂN (儿) chân người (1)
32. KIẾN (見) nhìn, MỤC (目) mắt, XÍCH (彳) dời chân đi (2)
33. Tay cầm que gọi là CHI (支 ) (3)
34. Dang chân là BÁT (癶), cong thì là Tư (厶) (4)
35. Tay cầm búa gọi là THÙ (殳) (5)
36. KHÍ (气) không, PHONG (風) gió, VŨ (雨) mưa, TỀ (齊) đều (6)
37. LỘC (鹿) hươu, MÃ (馬) ngựa, THỈ (豕) heo
38. Sống SINH (生), LỰC (力) khoẻ, ĐÃI (隶) theo bắt về (7)
39. VÕNG (网) là lưới, CHÂU (舟) thuyền bè (8)
40. HẮC (黑) đen, BẠCH (白) trắng, XÍCH (赤) thì đỏ au
41. Thực (食) đồ ăn, Đấu (鬥) đánh nhau (1)
42. Thỉ (矢) tên, Cung (弓) nỏ, Mâu (矛) mâu, Qua (戈) đòng (2)
43. Đãi (歹) xương, Huyết (血) máu, Tâm (心) lòng (3)
44. Thân (身) mình, Thi (尸) xác, Đỉnh (鼎) chung, Cách (鬲) nồi (4)
45. Khiếm (欠) thiếu thốn, Thần (臣) bầy tôi (5)
46. Vô (毋) đừng, Phi (非) chớ, Mãnh (黽) thời ba ba (6)
47. Nhữu (禸) chân, Thiệt (舌) lưỡi, Cách (革) da (7)
48. Mạch (麥) mỳ, HÒA (禾) lúa, Thử (黍) là cây ngô (8)
49. Tiểu (小) là nhỏ, Đại (大) là to (9)
50. Tường (爿) giường, Suyễn (舛) dẫm, Phiến (片) tờ, Vi (韋) vây (10)
51. TRỈ (夂) bàn chân, TUY (夊) rễ cây,
52. TỰ (自) từ, TỴ (鼻) mũi, NHĨ (耳) tai, THỦ (首) đầu.
53. THANH (青) xanh, THẢO (艹) cỏ, SẮC (色) màu,
54. TRĨ (豸) loài hổ báo, KỆ (彑) đầu con heo.
55. THỬ (鼠) là chuột, rất sợ mèo,
56. HƯƠNG (香) thơm, MỄ (米) gạo, TRIỆT (屮) rêu, DỤNG (用) dùng.
57. ĐẤU (斗) là cái đấu để đong,
58. Chữ CAN (干) lá chắn, chữ CÔNG (工) thợ thuyền.
59. THỊ (示) bàn thờ cúng tổ tiên,
60. NGỌC (玉) là đá quý, BỐI (貝) tiền ngày xưa.

61. ĐẬU (豆) là bát đựng đồ thờ,
62. SƯỞNG (鬯) chung rượu nghệ, DẬU (酉) vò rượu tăm.
63. Y (衣) là áo, CÂN (巾) là khăn,
64. HỰU (又) bàn tay phải, CHỈ (止) chân tạm dừng.
65. ẤT (乙) chim én, TRÙNG (虫) côn trùng,
66. CHUY(隹) chim đuôi ngắn, VŨ (羽) lông chim trời.
67. QUYNH (冂) vây 3 phía bên ngoài,
68. VI (囗) vây bốn phía, KHẢM (凵) thời hố sâu.
69. PHỐC (攴) đánh nhẹ, THÁI (采) hái rau,
70. KỶ (几) bàn, DUẬT (聿) bút, TÂN (辛) dao hành hình.
71. VĂN (文) là chữ viết, văn minh,
72 .CẤN (艮) là quẻ Cấn, giống hình bát cơm.
73. Ma là QUỶ (鬼), tiếng là ÂM (音),
74. CỔ (鼓) là đánh trống, DƯỢC (龠) cầm sáo chơi.
75. THỊ (氏) là họ của con người,
76. BỐC (卜) là xem bói, NẠCH (疒) thời ốm đau.
77. Bóng là SAM (彡), vạch là HÀO (爻)
78. Á (襾) che, MỊCH (冖) phủ, SƠ (疋) ĐẦU (亠) nghĩa nan.
79. SỔ (丨) PHẾT (丿) MÓC (亅) CHỦ (丶) nét đơn,
80. HỄ (匸) PHƯƠNG (匚) BĂNG (冫) TIẾT (卩), thì dồn nét đôi.
81. VÔ (无) là không, NHẤT (一) mộ thôi,
82. Diễn ca bộ thủ muôn đời không quên.

Thứ Tư, 27 tháng 5, 2015

Thẻ học nhanh Kanji

THẺ HỌC TIẾNG NHẬT
Website : http://thehoctiengnhat.com/
Các bạn thân mến! Đối với việc học tiếng Nhật thì có lẽ chữ Hán là phần gian nan nhất và dễ khiến cho nhiều người nản lòng.Japanese Flashcards xin được giới thiệu sản phẩm Thẻ học Kanji nhằm giúp các bạn cảm thấy hào hứng hơn trong việc học chữ Hán với tinh thần HỌC MÀ CHƠI – CHƠI MÀ HỌC. Thẻ học Kanji với thiết kế độc đáo như một cuốn từ điển xinh xắn, nhỏ gọn, tiện lợi, có thể mang theo đến bất cứ nơi đâu và học vào bất cứ thời điểm nào. Mỗi chữ Hán đều được đi kèm với hình ảnh sinh động, ngộ nghĩnh giúp việc học trở nên thực sự thú vị và dễ dàng hơn bao giờ hết.

Thẻ học tiếng Nhật chia làm 2 loại theo chất liệu giấy
1 ) Loại thường : Giấy bìa màu xanh nhạt, định lượng 150mgs, nhập khẩu từ Thái Lan .
2 ) Loại cao cấp : Giấy bìa màu xanh lá cây, định lượng 150mgs, nhập khẩu từ Thái Lan . Đặc biệt, mỗi tờ giấy sẽ được ép 1 lớp plastic chống thấm nước.







CÁC CHI NHÁNH KHÁC
A ) Tại Nhật Bản :
Địa chỉ : chikugo-fukuoka-japan . Liên hệ :  http://on.fb.me/1C8DkP0
Liên hệ : Thẻ Học Nhanh Kanji
B) Tại Việt Nam
1) Tại Hà Nội
---->   Nhà 35, hẻm 22, ngách 53, ngõ 68, đường Cầu Giấy, Quận Cầu Giấy- Cô Lành : 0905 203 156
----> 11LÔ 6- Đèn Lừ 2, phường Hoàng Văn Thụ. Q Hoàng Mai - A Thanh -0965585070
2) Tại TP HCM
----> 183F/1/34 Tôn Thất Thuyết, phường 4, Quận 4, TP HCM - 08 394 02752
----> Địa chỉ :28/5, Đường 4, phường Thạnh Mỹ Lợi, Quận 2 , Tp HCM - Lan Anh : 0989550426
----> Chung cư carillon 171A Hoàng Hoa Thám P,13 Q.Tân Bình HCM- Thịnh : 01678077393
3) Tại Hải Phòng
---->104 chợ Lãm Hà, Kiến An, Hải phòng - 0984731556
4) Đà Nẵng:
---->Thanh Khê- TP Đà Nẵng- 01222 428 142

Thứ Tư, 5 tháng 11, 2014

Tính Từ đuôi i

Dưới đây là 1 số tính từ "i" đối nhau ^^
大きい (おおきい / ookii):to
--> 小さい(ちいさい / chiisai):nhỏ
高い(たかい / takai):cao
--> 低い(ひくい / hikui):thấp
温かい(あたたかい / atatakai):ấm
--> 冷たい(つめたい / tsuimetai): lạnh
長い(ながい / nagai):dài
--> 短い(みじかい / mijikai):ngắn
太い(ふとい / futoi):mập
--> 細い(ほそい / hosoi):gầy
重い(おもい / omoi):nặng
--> 軽い(かるい / karui):nhẹ
深い(ふかい / fukai):sâu
--> 浅い(あさい / asai):cạn
広い(ひろい / hirui):rộng
-->狭い(せまい / semai):hẹp
多い(おおい / ooi):nhiều
--->少ない(すくない / sukunai):ít
強い(つよい / tsuyoi):mạnh
-->弱い(よわい / yowai):yếu
遠い(とおい / tooi):xa
--> 近い(ちかい / chikai):gần
暑い(あつい / atsui):nóng
--> 寒い(さむい / samui):lạnh
明るい(あかるい / akarui):sáng
--> 暗い(くらい / kurai):tối
硬い(かたい / katai):cứng
--> 柔らかい(やわらかい / yawarakai):mềm
厚い(あつい / atsui):dày
--> 薄い(うすい / usui):mỏng
甘い(あまい / amai):ngọt
--> 辛い(からい / karai):cay
早い(はやい / hayai):nhanh
--> 遅い(おそい / osoi):chậm
易しい(やさしい / yasashii):dễ
--> 難しい(むずかしい / muzukashii):khó
Nguồn : Hội những người yêu thích Tiếng Nhật

Thứ Hai, 27 tháng 10, 2014

Cách đếm trong tiếng Nhật

Đầu tiên là số đếm:
1 : ichi  いち
2 : ni  に
3 : san  さん
4 : yon  よん
5 : go  ご
6 : roku  ろく
7 : nana  なな
8 : hachi  はち
9 : kyuu  きゅう
10: juu  じゅう
11: juu + ichi  じゅういち
12: juu + ni  じゅうに --> tương tự cho 13 đến 19
20: ni + juu  にじゅう
21: ni + juu + ichi  にじゅういち --> tương tự
30: san + juu  さんじゅう
40: yon + juu  よんじゅう --> tương tự 40 đến 90
Tiếp theo chúng ta đếm 100 nhé:
100: hyaku  ひゃく --> chú ý: không có số 1 (ichi)
200: ni hyaku  にひゃく,
400: yon hyaku  よんひゃく,
500: go hyaku  ごひゃく,
700: nana hyaku  ななひゃく,
900: kyuu hyaku  きゅうひゃく
300: san byaku  さんびゃく
600: rop pyaku  ろっぴゃく
800: hap pyaku  はっぴゃく
Cứ bình tĩnh các bạn nhé, tiếp tục đến hàng nghìn:
1000: sen   せん --> chú ý: không có số 1 (ichi)
2000 --> 9000: cũng ghép lại như trên nhưng chú ý có 2 biến thể:
3000: san zen  さんぜん
8000: has sen  はっせん
Tiếp tục nữa nào:
10.000: ichi man いちまん --> chú ý: bây giờ thì lại có số 1 (ichi)
100.000: 10 + 4 số 0 --> juu man じゅうまん
1.000.000: 100 + 4 số 0 --> hyaku man ひゃくまん
10.000.000: 1000 + 4 số 0 --> sen man せんまん
100.000.000: ichioku (trường hợp đặc biệt) いちおく
Các bạn chú ý vài trường hợp đặc biệt nhé (những chỗ in đậm đó).
Cái trên chỉ là đếm số thôi (1, 2, 3, 4) hoặc để đếm tiền. Thế còn trường hợp đếm đồ vật hay cái gì đó thì sao (như 1 cái cặp, 2 đôi giày, 3 tháng, 4 người, 5 con cá, 6 tầng lầu...).
Trong tiếng Nhật chia ra làm nhiều nhóm riêng biệt, và mỗi nhóm lại có cách đếm khác nhau, rồi trong mỗi nhóm lại có vài trường hợp đặc biệt nữa. Ví dụ:
_ 2 đôi giày là ni soku にそく,
_ 3 đôi giày là san zoku さんぞく (soku ko phải là đôi giày, mà chỉ là cái đuôi đi sau số đếm thôi).
Ví dụ như câu:
kutsu ga ni soku arimasu. くつ が にそく あります
(kutsu: đôi giày, ga: là trợ từ, ni soku: 2 đôi, arimasu: có)
Chữ soku sẽ thay đổi ở những nhóm đồ vật khác nhau.
Ví dụ:
hon ga san satsu arimasu. ほん が さんさつ ありま す
(hon: quyển sách, san satsu: 3 cái)
Trong tiếng Nhật chia rất nhiều nhóm để đếm. Mỗi nhóm giống nhau về các biến thể của nó (như ví dụ soku và zoku ở trên).
Nhóm 1: (rắc rối nhất)
_ Đếm đồ vật dài (bút, chai, trái chuối):
số đếm + hon/bon/pon  ほん/ぼん/ぽん
_ Đếm ly, cốc, tách, chén:
số đếm + hai/bai/pai  はい/ばい/ぱい
_ Đếm thú vật nhỏ (mèo, cá, côn trùng):
số đếm + hiki/biki/piki  ひき/びき/ぴき
Các biến thể trong nhóm này:
_1 cái/con: ip + pon/pai/piki  いっぽん/いっぱい/いっぴき
_6 cái/con: rop + pon/pai/piki  ろっぽん/ろっぱい/ろっぴき
_8 cái/con: hap + pon/pai/piki  はっぽん/はっぱい/はっぴき
_10 cái/con: jup/jip + pon/pai/piki じゅっぽん(じっぽん)/じゅっぱ い(じっぱい)/じゅっぴき(じっ ぴ き)
_3 cái/con: san + bon/bai/biki  さんぼん/さんばい/さんびき
Hỏi bao nhiêu: nan + bon/bai/biki なんぼん/なんばい/なんびき
Còn lại đều là số đếm bình thường + hon/hai/hiki
Chú ý: còn lại đêu là số đếm bình thường nhưng phải tuân thủ các biến thể ở trên (tức là 11 cái thì vẫn là juu + biến thể 1, 26 cái là ni juu + biến thể 6) --> cái này áp dụng cho tất cả các nhóm.
Nhóm 2:
_ Đếm nhà: số đếm + ken/gen  けん/げん
_ Đếm tầng lầu: số đếm + kai/gai  かい/がい
Các biến thể trong nhóm này:
_1 căn/tầng: ik + ken/kai  いっかい
_6 căn/tầng: rok + ken/kai  ろっかい
_8 căn/tầng: hak + ken/kai  はっかい
_10 căn/tầng: juk/jik + ken/kai  じゅっかい(じっかい)
_3 căn/tầng: san + gen/gai  さんげん/さんがい
Hỏi bao nhiêu: nan + gen/gai なんげん/なんがい
Còn lại đều là số đếm bình thường + ken/kai
Nhóm 3:
Đếm đồ vật theo cặp (giày, dép): số đếm + soku/zoku そく/ぞく
Các biến thể trong nhóm này: giống nhóm 2 nhưng ko có biến thể "6" (nghĩa là 6 đôi thì vẫn là roku soku ろくそく chứ ko phải ros soku)
Còn lại đều là số đếm bình thường + soku
Nhóm 4:
_Đếm lần: số đếm + kai かい
_Đếm đồ vật nhỏ (cục gôm, xí ngầu): số đếm + ko こ
_Đếm tháng: số đếm + kagetsu かげつ
Các biến thể trong nhóm này: giống nhóm 2 nhưng ko có biến thể "3" và "hỏi bao nhiêu" (nghĩa là 3 lần vẫn là san kai さんかい, 3 tháng vẫn là san kagetsu さんかげつ)
Trường hợp đặc biệt: riêng 6 tháng còn có 1 từ khác hantoshi はんとし (nửa năm).
Nhóm 5:
_Đếm tuổi: số đếm + sai  さい
_Đếm sách vở: số đếm + satsu  さつ
_Đếm đồ vật theo bộ (quần áo): số đếm + chaku  ちゃく
_Đếm tuần: số đếm + shuukan  しゅうかん
Các biến thể trong nhóm này: (chú ý, ko có biến thể "6")
_1 tuổi/cái/tuần: is + sai/satsu/chaku/shuukan 
いっさい/いっさつ/いっちゃく/ いっじゅうかん
_8 tuổi/cái/tuần: has + sai/satsu/chaku/shuukan 
はっさい/はっさつ/はっちゃく/ はっしゅうかん
_10 tuổi/cái/tuần: jus/jis + sai/satsu/chaku/shuukan 
じゅっさい/じゅっさつ/じゅっち ゃく/じゅっしゅうかん
-->Mẹo nhớ để ko lẫn lộn: các đuôi bắt đầu bằng chữ s thì ko có biến thể "6" (như nhóm 3 và 5), còn các đuôi bắt đầu bằng chữ k thì có biến thể "6" (như nhóm 2 và 4).
Trường hợp đặc biệt: 20 tuổi là hatachi はたち
Nhóm 6:
_Đếm thứ tự: số đếm + ban ばん
_Đếm đồ vật mỏng (lá thư, tờ giấy, áo sơ mi): số đếm + mai まい
_Đếm máy móc, xe cộ: số đếm + dai だい
Nhóm này ko có biến thể.
Nhóm 7: (bao gồm những nhóm có mỗi kiểu biến thể riêng)
a. Đếm người: số đếm + nin にん
Các biến thể:
1 người: hitori (ko có + nin) ひとり
2 người: futari (ko có + nin) ふたり
4 người: yo + nin  よにん (tương tự cho 14, 24...nghĩa là 14 người là juu + yonin)
b. Đếm đồ vật nói chung: phải học thuộc 10 số đầu nhưng ko tuân thủ câu màu đỏ ở trên
1 cái: hitotsu  ひとつ
2 cái: futatsu  ふたつ
3 cái: mittsu  みっつ
4 cái: yottsu  よっつ
5 cái: itsutsu  いつつ
6 cái: muttsu  むっつ
7 cái: nanatsu ななつ
8 cái: yattsu  やっつ
9 cái: kokonotsu  ここのつ
10 cái : too  とお
--> bắt đầu từ 11 trở đi trở về số đếm bình thường nhưng ko thêm tsu
c. Đếm ngày và ngày tây: (1 ngày, 2 ngày và ngày 1, ngày 2) phải học thuộc 10 số đầu nhưng ko tuân thủ câu màu đỏ ở trên nữa
1 ngày: ichi nichi いちにち, ngày 1: tsuitachi ついたち
Còn lại thì cả 2 bên đều giống nhau.
2 ngày, ngày 2: futsuka  ふつか
3 ngày, ngày 3: mikka  みっか
4 ngày, ngày 4: yokka  よっか
5 ngày, ngày 5: itsuka  いつか
6 ngày, ngày 6: muika  むいか
7 ngày, ngày 7: nanoka  なのか
8 ngày, ngày 8: youka  ようか
9 ngày, ngày 9: kokonoka  ここのか
10 ngày, ngày 10: tooka  とおか
14 ngày, ngày 14: juu yokka  じゅうよっか
17 ngày, ngày 17: juu shichi nichi  じゅうしちにち
19 ngày, ngày 19: juu ku nichi  じゅうくにち
20 ngày, ngày 20: hatsuka  はつか
24 ngày, ngày 24: ni juu yokka  にじゅうよっか
27 ngày, ngày 27: ni juu shichi nichi にじゅうしちにち
29 ngày, ngày 29: ni juu ku nichi  にじゅうくにち
---> các ngày khác trở về bình thường: số đếm + nichi
d. Đếm giờ và giờ đồng hồ (suốt 3 tiếng, bây giờ là 3 giờ)
Đếm giờ: số đếm + jikan じかん
Giờ đồng hồ: số đếm + ji じ
Các biến thể:
4 giờ: yo + jikan/ji  よじかん/よじ
7 giờ: shichi + jikan/ji  しちじかん/しちじ
9 giờ: ku + jikan/ji  きじかん/くじ
e. Đếm phút và phút đồng hồ: đều là số đếm + fun/pun ふん/ぷん
Các biến thể:
1 phút: ip + pun  いっぷん
6 phút: rop + pun  ろっぷん
8 phút: hap + pun  はっぷん
10 phút: jup/jip + pun じゅっぷん(じっぷん)
3 phút: san + pun  さんぷん
4 phút: yon + pun  よんぷん
hỏi bao nhiêu: nan + pun なんぷん
--> Còn lại là số đếm bình thường + fun (riêng 30 phút còn có thêm từ han はん)
f. Tháng tây (đếm tháng đã nằm trong nhóm 4): số đếm + gaku がく
Các biến thể:
tháng 4: shi + gaku しがく
tháng 7: shichi + gaku しちがく
tháng 9: ku + gaku くがく
g. Đếm năm: số đếm + nen ねん
Có 1 biến thể:
4 năm: yo + nen よねん (tương tự cho 14, 24...nghĩa là 14 năm là juu + yonen)

Thứ Năm, 9 tháng 10, 2014

Hội thoại tiếng Nhật

1か:      はじめまして。

佐藤(さとう): おはよ ございます。
山田: おはよ ございます。
    佐藤(さとう)さん、こちらは マイクミラーさんです。
ミラー:(はじ)めまして。
    マイクミラーです。
    アメシカから ()ました。
    どうぞ よろしく。
佐藤(さとう): 佐藤(さとう)けい()です。
    どうぞ よろしく。




Dịch:
Rất hân hạnh được gặp mặt

Sato: Chào buổi sáng.
Yama: Chào buổi sáng.
            Chị Sato, đây là anh Mike Miller.
Mira:  Xin chào.
          Tôi là Mike Miller.
          Tôi đến từ nước Mỹ.
          Rất mong nhận được sự giúp đỡ từ anh, chị.
Sato: Tôi là Sato Keiko.
         Rất vui được gặp anh.
















2か。     ほんの 気持(きも)ちです。

山田(やまだ)(いち)(ろう): はい。どなたですか。
サントス: 408の サントスです。
         ------------------------------------------------------

サントス:  こんにちは。サントスです。
      これから お世話(せわ)に なります。
      どうぞ よろしく お(ねが)いします。

山田(やまだ):    こちらこそ よろしく。
サントス:   あのう、これ、ほんの 気持(きも)ちです。
山田(やまだ):    あ、どうも……。(なん)ですか。
サントス:   コーヒです。どうぞ。
山田(やまだ):    どうも ありがとう ございます。




Dịch:
Đây chỉ là chút lòng thành của tôi.

Yamada Ichiro:  Vâng. Ai đấy ạ ?
Santos:      Là Santos ở phòng 408.
                             ------------------------------------------------------
Santos:  Chào anh. Tôi là Santos.
                Tôi rất mong nhận được sự giúp đỡ của anh.
                Hân hạnh được quen biết anh.
Yamada:  Vâng tôi cũng rất mong nhận được giúp đỡ từ anh.
Santos:  À, đây là chút quà nhỏ, gọi là chút lòng thành của tôi.
Yamada:  Ồ, cảm ơn anh... Đây là cái gì vậy ?
Santos:  Là cà phê. Xin mời.
Yamada:  Cảm ơn anh rất nhiều.









3か。     れを ください。

マリア: すみません。 ワイン()()は どこですか。
店員(てんいん)A  ()()(こん)(かい)で ございます。
マリア: どうも。
   ------------------------------------------------------
マリア: すみません。 あの ワインを ()せて ください。
店員(てんいん)B: はい、どうぞ。
マリア: これは フランスの ワインですか。
店員(てんいん)B: いいえ、イタリアのです。
マリア: いくらですか。
店員(てんいん)B: 2,500(えん)です。
マリア: じゃ、これを ください。




Dịch:  
Cho tôi xem cái này.

Maria:    Xin lỗi. Chỗ bán rượu vang ở đâu vậy ?
Nhân viên bán hàng A:  Ở tầng hầm thứ nhất.
Maria:  Cảm ơn chị.
             ------------------------------------------------------
Maria:   Xin lỗi. Cho tôi xem chai rượu vang đó.
Nhân viên bán hàng B:   Vâng, mời chị.
Maria:  Đây có phải là rượu vang Pháp không ?
Nhân viên bán hàng B:  Không, nó là rượu vang Ý.
Maria:   Nó có giá bao nhiêu vậy?
Nhân viên bán hàng B:   2,500 yên.
Maria:   Vậy cho tôi chai này.














4か。 そちらは 何時(なんじ)から 何時(なんじ)までですか。

番号案内(ばんごうあんない): はい、104の石田(いしだ)です。
カリナ:   やまと美術館(びじゅつかん)の 電話番号(でんわばんごう)を お(ねが)いいします。
番号案内(ばんごうあんない): やまと美術館(びじゅつかん)ですね。 かしこまりました。
------------------------------------------------------
テープ: お()()わせの 番号(ばんごう)は 0797の 38の 5432です。  
------------------------------------------------------
美術館(びじゅつかん)の (ひと):はい、 やまと美術館(びじゅつかん)です。
カリナ:     すみません。 そちらは 何時(なんじ)から 何時(なんじ)までですか。
美術館(びじゅつかん)の (ひと):9()から 4()までです。 
カリナ:     (やす)みは 何曜日(なんようび)ですか。
美術館(びじゅつかん)の (ひと)何曜日(なんようび)ですか。
カリナ:     どうも ありがとう ございます。




Dịch:
Ở đó mở cửa từ lúc mấy giờ đến mấy giờ ?

Nhân viên hỗ trợ điện thoại: Vâng, tôi là Isida của 104 đây ạ. 
Karina:  Xin chị vui lòng cho tôi biết số điện thoại của Bảo tàng mỹ thuật Yamato.
Nhân viên hỗ trợ điện thoại:  Bảo tàng mỹ thuật Yamato đúng không ạ ? Vâng tôi hiểu rồi ạ.
------------------------------------------------------
Băng cát-xét: Số điện thoại mà quý khác muốn tìm là 0797-38-5432.
------------------------------------------------------
Nhân viên Bảo tàng mỹ thuật: Vâng, Bảo tàng mỹ thuật Yamato xin nghe.
Karina: Xin lỗi. Ở đó mở cửa từ lúc mấy giờ đến mấy giờ vậy ?
Nhân viên Bảo tàng mỹ thuật: Từ 9 giờ đến 4 giờ ạ.
Karina:  Và nghỉ vào ngày nào ?
Nhân viên Bảo tàng mỹ thuật: Vào thứ 2 ạ.
Karina: Xin cảm ơn chị rất nhiều.












5か。      甲子園(こうしえん)へ ()きます。

サントス: すみません。 甲子園(こうしえん)まで いくらですか。
(おんな)の (ひと): 350(えん)です。
サントス: 350(えん)ですね。 ありがとう ございました。
(おんな)の (ひと): どう いたしました。

------------------------------------------------------
サントス: すみません。 甲子園(こうしえん)は 何番線(なんばんせん)ですか。
(えき) (いん) : 番線(ばんせん)です。
サントス: どうも。

------------------------------------------------------
サントス: あのう、この 電車(でんしゃ)は 甲子園(こうしえん)へ ()きますか。
(おとこ)の (ひと): いいえ。 (つぎ)の 普通(ふつう)」ですよ。
サントス: そうですか。 どうも。





Dịch:
Tàu này có đi Koshien không ?

Santos:  Xin lỗi, vé tàu đến Koshien có giá bao nhiêu ?
Người phụ nữ:  Là 350 yên.
Santos:  350 yên ạ. Cảm ơn chị.
Người phụ nữ:  Không có gì.
------------------------------------------------------
Santos: Xin lỗi, tàu đi Koshien ở sân ga số mấy vậy ?
Nhân viên ga: Sân ga số 5 ạ.
Santosu: Xin cảm ơn.
------------------------------------------------------
Santos: Xin hỏi, tàu này có đi Koshien không ạ ?
Người đàn ông: Không, chuyến tàu thường tiếp theo mới đi.
Santos: Cảm ơn rất nhiều.










か。    いっしょに ()きませんか。

() (とう): ミラさん。
ミラ一: (なん)ですか。
() (とう): あした 友達(ともだち)と お花見(はなみ)を します。
     ミラ一さんも いっしょに ()きませんか。
ミラ一: いいですね。 どこへ ()きますか。
() (とう): 大阪城公園(おおさかじょうこうえん)です。
ミラ一: 何時(なんじ)ですか。
() (とう): 10()です。 大阪城公園駅(おおさかじょうこうえんえき)で ()いましょう。
ミラ一: わかりました。
() (とう): じゃ、 また あした。




Dịch:
Anh có đi cùng với tôi không ?

Satou:  Anh Miller!
Miller: Có chuyện gì vậy ?
Satou: Ngày mai tôi sẽ đi ngắm hoa anh đào cùng bạn bè. Anh Miller có đi cùng chúng tôi không ?
Miller: Được đấy nhỉ. Đến chỗ nào ?
Satou: Đến công viên lâu đài Osaka.
Miller: Mấy giờ ?
Satou: 10 giờ. Chúng ta gặp nhau ở công viên lâu đài Osaka nhé.
Miller: Tôi hiểu rồi.
Satou: Vậy hẹn ngày mai gặp lại anh.
















7か。       ごめんください。

ホセ・サントス: ごめんください。
山田一郎(やまだいちろう):    いらっしゃい。 どうぞ お()がり ください。
ホセ・サントス: 失礼(しつれい)します。
------------------------------------------------------
山田友子(やまだともこ):    コーヒーは いかがですか。
マリア・サントス:ありがとう ございます。
------------------------------------------------------
山田友子(やまだともこ):    どうぞ。
マリア・サントス:いただきます。
         この スプーン、すてきですね。
山田友子(やまだともこ):    ええ。 会社(かいしゃ)の (ひと)に もらいました。
         ヨーロッパ旅行(りょこう)の お土産(みやげ)です。






Dịch:
Xin lỗi, tôi có thể vào được không ?

Hose Santos: Xin lỗi, tôi có thể vào được không ?
Yamada Ichiro: Rất hoan nghênh ông đã đến. Mời ông vào.
Hose Santos: Xin phép anh.
------------------------------------------------------
Yamada Tomoko: Mời ông dùng cà phê.
Maria Santos: Vâng, cảm ơn chị.
------------------------------------------------------
Yamada Tokomo: Mời chị.
Maria Santos: Vâng mời chị
                       Cái thìa đẹp quá nhỉ.
Yamada Tokomo: Vâng, là một đồng nghiệp cùng công ty tặng cho tôi đấy.
                              Món quà từ chuyến du lịch Châu Âu.











8か。    そろそろ 失礼(しつれい)します。

山田一郎(やまだいちろう):     マリアさんは もう 日本(にほん)の 生活(せいかつ)に (なん)れましたか。
マリア・サントス: ええ。 毎日(まいにち) とても (たの)しいです。
山田一郎(やまだいちろう):     そうですか。 サントスさん、お仕事(しごと)は どうですか。
ホセ・サントス:  そうですね。 (いそが)しいですが、おもしろいです。
------------------------------------------------------
山田友子(やまだともこ):     コーヒー、もう 一杯(いっぱい) いかがですか。
マリア・サントス: いいえ、けっこうです。
------------------------------------------------------
ホセ・サントス:  あ、もう 8()ですね。 そろそろ 失礼(しつれい)します。
山田一郎(やまだいちろう):     そうですか。
マリア・サントス: きょうは どうも ありがとう ございました。
山田友子(やまだともこ):     いいえ。 また いらっしゃって ください。





Dịch:
Đã đến lúc tôi phải về rồi.

Yamada Ichiro: Chị Maria đã quen với cuộc sống ở Nhật chưa ?
Maria Santos: Rồi anh ạ. Hàng ngày tôi đều thấy rất vui.
Yamada Ichiro: Vậy à. Còn Santos, công việc của anh thế nào rồi ?
Hose Santos: Vâng, tuy bận rộn nhưng rất thú vị.
                              ------------------------------------------------------
Yamada Tokomo: Chị dùng thêm một ly cà phê nữa nhé.
Maria Santos: Không, tôi đủ rồi.
------------------------------------------------------
Hose Santos: Ồ, 8 giờ rồi. Đã đến lúc tôi phải về rồi.
Yamada Ichiro: Vậy sao.
Maria Santos: Hôm nay rất cảm ơn anh chị.
Yamada Tokomo: Không có gì. Lần sau anh chị lại đến chơi nữa nhé.











9か。         残念(ざんねん)です。
ミラー: もしもし、 ミラーです。
() (むら): ああ、ミラーさん、こんばんは。 お元気(げんき)ですか。
ミラー: ええ、元気(げんき)です。
     あのう、木村(きむら)さん、小沢征璽(おざわせいじ)の コンサート いっしょに いかがですか。
() (むら): いいですね。いつですか。
ミラー: 来週(らいしゅう)の 金曜日(きんようび)の (ばん)です。
() (むら): 金曜日(きんようび)ですか。
     金曜日(きんようび)の (ばん) ちょっと……。
ミラー: だめですか。
() (むら): ええ、友達(ともだち)と 約束(やくそく)が ありますから、……。
ミラー: そですか。 残念(ざんねん)ですね。
() (むら): ええ。 また 今度(こんど) お(ねが)いします。





Dịch:
Thật đáng tiếc.

Miller: Alo, Miller đây.
Kimura: A, anh Miller. Chào anh, anh có khỏe không ?
Miller: Vâng, tôi khỏe. À anh Kimura, anh có đi xem buổi hòa nhạc của Ozawa Seiji cùng tôi không ?
Kimura: Hay quá. Khi nào vậy ?
Miller: Tối thứ 6 tuần sau.
Kimura: Thứ 6 à ?
              Tối thứ 6 tôi không đi được.
Miller: Không được à ?
Kimura: Vâng, tôi có hẹn với bạn.
Miller: Vậy à. Thật tiếc quá.
Kimura: Vâng, hẹn anh lần sau vậy.











10か。  チリソースは ありませんか。
ミラー:  すみません。 ユニーヤ・ストアは どこですか。
(おんな)の (ひと): ユニーヤ・ストアですか。
      あそこに (しろ)い ビルが ありますね。
      あの ビルの (なか)です。
ミラー:  そうですね。 どうも すみません。
(おんな)の 人: いいえ。

------------------------------------------------------

ミラー:  あのう、チリソースは ありませんか。
店員(てんいん):   はい。
      (みぎ)の (おく)に スパイス・コーナーが あります。
      チリソースは (した)から 2段目(だんめ)です。
ミラー:  わかりました。 どうも。




Dịch:
Có tương ớt không ạ ?

Miller: Xin lỗi. Siêu thị Yunyu-ya ở đâu vậy ?
Người phụ nữ:  Siêu thị Yunyu-ya à ?
                         Anh thấy toàn nhà màu trắng kia không ?
                         Siêu thị Yunyu-ya ở trong đó.
Miller: Ra là vậy. Cảm ơn bà.
Người phụ nữ: Không có gì.
------------------------------------------------------
Miller: Xin hỏi ở đây có bán tương ớt không ?
Nhân viên bán hàng: Có ạ.
                                  Ở bên phải, phía trong góc gia vị.
                                  Tương ớt ở giá thứ 2 từ dưới lên.
Miller: Tôi hiểu rồi. Cảm ơn chị.











11か。    これ、お(ねが)いします。

(かん) () (にん): いい 天気(てんき)ですね。 お()かけですか。
ワ ン:  ええ、ちょっと 郵便局(ゆうびんきょく)まで。
(かん) () (にん): そうですか。 ()って いらっしゃい。
ワ ン:  ()って まいります。
------------------------------------------------------
ワ ン:  これ、速達(そくたつ)で お(ねが)いします。
郵便局員(ゆうびんきょくいん): はい、オ一ストラアですね。 307(えん)です。
ワ ン:  それから この 荷物(にもつ)も お(ねが)いします。
郵便局員(ゆうびんきょくいん): 船便(ふなびん)ですか、航空便(こうくうびん)ですか。
ワ ン:  船便(ふなびん)は いくらですか。
郵便局員(ゆうびんきょくいん): 500(えん)です。
ワ ン:  どのくらい かかりますか。
郵便局員(ゆうびんきょくいん): |(けつ)ぐらいです。
ワ ン:  じゃ、船便(ふなびん)で お(ねが)いします。




Dịch:
Cái này, phiền chị hãy giúp đỡ.

Người quản lí:  Thời tiết hôm nay đẹp nhỉ. Anh đi ra ngoài đấy à ?
Wang:  Vâng, tôi đến bưu điện một chút.
Người quản lí:  Vậy à. Anh đi nhé.
Wang: Vâng tôi đi đây.
                                 ------------------------------------------------------
Wang: Cái này, cho tôi gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh.
Nhân viên bưu điện: Vâng, anh gửi đến Úc phải không. Giá là 370 yên.
Wang: Hãy giúp tôi gửi hành lí này nữa.
Nhân viên bưu điện: Anh muốn gửi bằng đường hàng không hay đường biển ạ ?
Wang: Đường biển thì mất bao nhiêu tiền ?
Nhân viên bưu điện: 500 yên.
Wang: Mất khoảng bao lâu ?
Nhân viên bưu điện: Khoảng 1 tháng.
Wang: Vậy, cho tôi gửi bằng đường biển.






12か。   (まつ)りは どうでしたか。

ミラ一:   ただいま。
(かん) () (にん):   お(かえ)りなさい。
ミラ一:   これ、京都(きょうと)の お土産(みやげ)です。
(かん) () (にん):   どうも すみません。
       祇園祭(ぎ おんまつり) どうでしたか。
ミラ一:   とても おもしろかったです。
       外国人(がいこくじん)も (おお)かったですよ。
(かん) () (にん):  祇園祭(ぎおんまつり)は 京都(きょうと)の (まつ)りで いちばん 有名(ゆうめい)ですからね。
ミラ一:   そうですか。
(かん) () (にん):  写真(しゃしん)を ()りましたか。
ミラ一:  ええ、100(まい)ぐらい とりました。
(かん) () (にん):  すごいですね。
ミラ一:  ええ。 でも、ちょっと (つか)れました。




Dịch:
Lễ hội như thế nào ?

Miller: Tôi về rồi đây.
Người quản lí: Ồ, anh đã về đấy à.
Miller: Đây, là món quà từ Kyoto.
Người quản lí: Rất cảm ơn anh.
                        Lễ hội Gi-ôn như thế nào ?
Miller: Rất thú vị.
            Người nước ngoài cũng rất đông.
Người quản lí: Lễ hội Gi-ôn là một trong những lễ hội lớn nhất ở Kyoto đấy.
Miller: Thì ra là vậy.
Người quản lí: Thế anh có chụp ảnh không ?
Miller: Có, tôi chụp được khoảng 100 tấm ảnh.
Người quản lí: Nhiều quá nhỉ.
Miller: Vâng. Nhưng hơi mệt một chút.










13か。    別々(べつべつ)に お(ねが)いします。

(やま) (): もう 12()ですよ。 (ひる)ごはんを ()べに ()きませんか。
ミラ一: ええ。
(やま) (): どこへ ()きますか。
ミラ一: そうですね。 きょうは 日本料理(にほんりょうり)が ()べたいですね。
(やま) (): じゃ、「つるや」へ ()きましょう。
------------------------------------------------------
(みせ)の (ひと):ご注文(ちゅうもん)は?
ミラ一: わたしは てんぷら定食(ていしょく)
(やま) (): わたしは (ぎゅう)どん。
(みせ)の (ひと):てんぷら定食(ていしょく)と (ぎゅう)どんですね。 少々(しょうしょう) お()ちください。
------------------------------------------------------
(みせ)の (ひと):1,680(えん)で ございます。
ミラ一: すみません。 別々(べつべつ)に お(ねが)いします。
(みせ)の (じん):はい。 てんぷら定食(ていしょく)は 980(えん)(ぎゅう)どんは 700(えん)です。




Dịch:
Phiền chị tính riêng ra cho ạ.

Yamada: Đã 12 giờ rồi. Anh có đi ăn cơm trưa không ?
Miller: Vâng.
Yamada: Chúng ta đi đâu ?
Miller: À, hôm nay tôi muốn đi ăn món Nhật.
Yamada: Vậy, chúng ta đến Nhà hàng Tsuroya đi.
------------------------------------------------------
Nhân viên nhà hàng: Hai anh dùng món gì ạ ?
Miller: Tôi ăn cơm suất Tempura.
Yamada: Tôi ăn cơm thịt bò.
Nhân viên nhà hàng: Cơm suất Tempura và cơm thịt bò. Xin vui lòng đợi một chút ạ.
------------------------------------------------------
Nhân viên nhà hàng: Hết 1,680 yên ạ.
Miller: Xin lỗi. Phiền chị tính riêng đi ạ.
Nhân viên nhà hàng: Vâng. Cơm suất Tempura là 980 yên. Cơm thịt bò là 700 yên.