1か: はじめまして。
佐藤: おはよう ございます。
山田: おはよう ございます。
佐藤さん、こちらは マイクミラーさんです。
ミラー:初めまして。
マイクミラーです。
アメシカから 来ました。
どうぞ よろしく。
佐藤: 佐藤けい子です。
どうぞ よろしく。
Dịch:
Rất hân hạnh được gặp mặt
Sato: Chào buổi sáng.
Yama: Chào buổi sáng.
Chị Sato, đây là anh Mike
Miller.
Mira: Xin chào.
Tôi là Mike Miller.
Tôi đến từ nước Mỹ.
Rất mong nhận được sự giúp
đỡ từ anh, chị.
Sato: Tôi là Sato Keiko.
Rất vui được gặp anh.
2か。 ほんの 気持ちです。
山田―郎: はい。どなたですか。
サントス: 408の サントスです。
------------------------------------------------------
サントス: こんにちは。サントスです。
これから お世話に なります。
どうぞ よろしく お願いします。
山田: こちらこそ よろしく。
サントス: あのう、これ、ほんの 気持ちです。
山田: あ、どうも……。何ですか。
サントス: コーヒです。どうぞ。
山田: どうも ありがとう ございます。
Dịch:
Đây chỉ là chút lòng thành của
tôi.
Yamada Ichiro: Vâng. Ai đấy ạ ?
Santos: Là Santos ở phòng 408.
------------------------------------------------------
Santos: Chào anh. Tôi là Santos.
Tôi rất mong nhận được
sự giúp đỡ của anh.
Hân hạnh được quen biết
anh.
Yamada: Vâng tôi cũng rất mong nhận
được giúp đỡ từ anh.
Santos: À, đây là chút quà nhỏ, gọi
là chút lòng thành của tôi.
Yamada: Ồ, cảm ơn anh... Đây là cái
gì vậy ?
Santos: Là cà phê. Xin mời.
Yamada: Cảm ơn anh rất nhiều.
3か。 これを ください。
マリア: すみません。 ワイン売り場は どこですか。
店員A: 地下丨階で ございます。
マリア: どうも。
------------------------------------------------------
マリア: すみません。 あの ワインを 見せて ください。
店員B: はい、どうぞ。
マリア: これは フランスの ワインですか。
店員B: いいえ、イタリアのです。
マリア: いくらですか。
店員B: 2,500円です。
マリア: じゃ、これを ください。
Dịch:
Cho tôi xem cái này.
Maria: Xin lỗi. Chỗ bán rượu vang ở
đâu vậy ?
Nhân viên bán hàng A: Ở tầng hầm thứ
nhất.
Maria: Cảm ơn chị.
------------------------------------------------------
Maria: Xin lỗi. Cho tôi xem chai rượu vang đó.
Nhân viên bán hàng B: Vâng, mời chị.
Maria: Đây có phải là rượu vang Pháp
không ?
Nhân viên bán hàng B: Không, nó là
rượu vang Ý.
Maria: Nó có giá bao nhiêu vậy?
Nhân viên bán hàng B: 2,500 yên.
Maria: Vậy cho tôi chai này.
4か。 そちらは 何時から 何時までですか。
番号案内: はい、104の石田です。
カリナ: やまと美術館の 電話番号を お願いいします。
番号案内: やまと美術館ですね。 かしこまりました。
------------------------------------------------------
テープ: お問い合わせの 番号は 0797の 38の 5432です。
------------------------------------------------------
美術館の 人:はい、 やまと美術館です。
カリナ: すみません。 そちらは 何時から 何時までですか。
美術館の 人:9時から 4時までです。
カリナ: 休みは 何曜日ですか。
美術館の 人:何曜日ですか。
カリナ: どうも ありがとう ございます。
Dịch:
Ở đó mở cửa từ lúc mấy giờ đến
mấy giờ ?
Nhân viên hỗ trợ điện thoại: Vâng, tôi là Isida của 104 đây ạ.
Karina: Xin chị vui lòng cho tôi biết
số điện thoại của Bảo tàng mỹ thuật Yamato.
Nhân viên hỗ trợ điện thoại: Bảo
tàng mỹ thuật Yamato đúng không ạ ? Vâng tôi hiểu rồi ạ.
------------------------------------------------------
Băng cát-xét: Số điện thoại mà quý khác muốn tìm là 0797-38-5432.
------------------------------------------------------
Nhân viên Bảo tàng mỹ thuật: Vâng, Bảo tàng mỹ thuật Yamato xin nghe.
Karina: Xin lỗi. Ở đó mở cửa từ lúc mấy giờ đến mấy giờ vậy ?
Nhân viên Bảo tàng mỹ thuật: Từ 9 giờ đến 4 giờ ạ.
Karina: Và nghỉ vào ngày nào ?
Nhân viên Bảo tàng mỹ thuật: Vào thứ 2 ạ.
Karina: Xin cảm ơn chị rất nhiều.
5か。 甲子園へ 行きます。
サントス: すみません。 甲子園まで いくらですか。
女の 人: 350円です。
サントス: 350円ですね。 ありがとう ございました。
女の 人: どう いたしました。
------------------------------------------------------
サントス: すみません。 甲子園は 何番線ですか。
駅 員 : 5番線です。
サントス: どうも。
------------------------------------------------------
サントス: あのう、この 電車は 甲子園へ 行きますか。
男の 人: いいえ。 次の 「普通」ですよ。
サントス: そうですか。 どうも。
Dịch:
Tàu này có đi Koshien không ?
Santos: Xin lỗi, vé tàu đến Koshien
có giá bao nhiêu ?
Người phụ nữ: Là 350 yên.
Santos: 350 yên ạ. Cảm ơn chị.
Người phụ nữ: Không có gì.
------------------------------------------------------
Santos: Xin lỗi, tàu đi Koshien ở sân ga số mấy vậy ?
Nhân viên ga: Sân ga số 5 ạ.
Santosu: Xin cảm ơn.
------------------------------------------------------
Santos: Xin hỏi, tàu này có đi Koshien không ạ ?
Người đàn ông: Không, chuyến tàu thường tiếp theo mới đi.
Santos: Cảm ơn rất nhiều.
6か。 いっしょに 行きませんか。
左 籐: ミラさん。
ミラ一: 何ですか。
左 籐: あした 友達と お花見を します。
ミラ一さんも いっしょに 行きませんか。
ミラ一: いいですね。 どこへ 行きますか。
左 籐: 大阪城公園です。
ミラ一: 何時ですか。
左 籐: 10時です。 大阪城公園駅で 会いましょう。
ミラ一: わかりました。
左 籐: じゃ、 また あした。
Dịch:
Anh có đi cùng với tôi không ?
Satou: Anh Miller!
Miller: Có chuyện gì vậy ?
Satou: Ngày mai tôi sẽ đi ngắm hoa anh đào cùng bạn bè. Anh Miller có đi
cùng chúng tôi không ?
Miller: Được đấy nhỉ. Đến chỗ nào ?
Satou: Đến công viên lâu đài Osaka.
Miller: Mấy giờ ?
Satou: 10 giờ. Chúng ta gặp nhau ở công viên lâu đài Osaka nhé.
Miller: Tôi hiểu rồi.
Satou: Vậy hẹn ngày mai gặp lại anh.
7か。 ごめんください。
ホセ・サントス: ごめんください。
山田一郎: いらっしゃい。 どうぞ お上がり ください。
ホセ・サントス: 失礼します。
------------------------------------------------------
山田友子: コーヒーは いかがですか。
マリア・サントス:ありがとう ございます。
------------------------------------------------------
山田友子: どうぞ。
マリア・サントス:いただきます。
この スプーン、すてきですね。
山田友子: ええ。 会社の 人に もらいました。
ヨーロッパ旅行の お土産です。
Dịch:
Xin lỗi, tôi có thể vào được
không ?
Hose Santos: Xin lỗi, tôi có thể vào được không ?
Yamada Ichiro: Rất hoan nghênh ông đã đến. Mời ông vào.
Hose Santos: Xin phép anh.
------------------------------------------------------
Yamada Tomoko: Mời ông dùng cà phê.
Maria Santos: Vâng, cảm ơn chị.
------------------------------------------------------
Yamada Tokomo: Mời chị.
Maria Santos: Vâng mời chị
Cái thìa đẹp
quá nhỉ.
Yamada Tokomo: Vâng, là một đồng nghiệp cùng công ty tặng cho tôi đấy.
Món quà
từ chuyến du lịch Châu Âu.
8か。 そろそろ 失礼します。
山田一郎: マリアさんは もう 日本の 生活に 愪れましたか。
マリア・サントス: ええ。 毎日 とても 楽しいです。
山田一郎: そうですか。 サントスさん、お仕事は どうですか。
ホセ・サントス: そうですね。 忙しいですが、おもしろいです。
------------------------------------------------------
山田友子: コーヒー、もう 一杯 いかがですか。
マリア・サントス: いいえ、けっこうです。
------------------------------------------------------
ホセ・サントス: あ、もう 8時ですね。 そろそろ 失礼します。
山田一郎: そうですか。
マリア・サントス: きょうは どうも ありがとう ございました。
山田友子: いいえ。 また いらっしゃって ください。
Dịch:
Đã đến lúc tôi phải về rồi.
Yamada Ichiro: Chị Maria đã quen với cuộc sống ở Nhật chưa ?
Maria Santos: Rồi anh ạ. Hàng ngày tôi đều thấy rất vui.
Yamada Ichiro: Vậy à. Còn Santos, công việc của anh thế nào rồi ?
Hose Santos: Vâng, tuy bận rộn nhưng rất thú vị.
------------------------------------------------------
Yamada Tokomo: Chị dùng thêm một ly cà phê nữa nhé.
Maria Santos: Không, tôi đủ rồi.
------------------------------------------------------
Hose Santos: Ồ, 8 giờ rồi. Đã đến lúc tôi phải về rồi.
Yamada Ichiro: Vậy sao.
Maria Santos: Hôm nay rất cảm ơn anh chị.
Yamada Tokomo: Không có gì. Lần sau anh chị lại đến chơi nữa nhé.
9か。 残念です。
ミラー: もしもし、 ミラーです。
木 村: ああ、ミラーさん、こんばんは。 お元気ですか。
ミラー: ええ、元気です。
あのう、木村さん、小沢征璽の コンサート いっしょに いかがですか。
木 村: いいですね。いつですか。
ミラー: 来週の 金曜日の 晩です。
木 村: 金曜日ですか。
金曜日の 晩 ちょっと……。
ミラー: だめですか。
木 村: ええ、友達と 約束が ありますから、……。
ミラー: そですか。 残念ですね。
木 村: ええ。 また 今度 お願いします。
Dịch:
Thật đáng tiếc.
Miller: Alo, Miller đây.
Kimura: A, anh Miller. Chào anh, anh có khỏe không ?
Miller: Vâng, tôi khỏe. À anh Kimura, anh có đi xem buổi hòa nhạc của Ozawa
Seiji cùng tôi không ?
Kimura: Hay quá. Khi nào vậy ?
Miller: Tối thứ 6 tuần sau.
Kimura: Thứ 6 à ?
Tối thứ 6 tôi không đi
được.
Miller: Không được à ?
Kimura: Vâng, tôi có hẹn với bạn.
Miller: Vậy à. Thật tiếc quá.
Kimura: Vâng, hẹn anh lần sau vậy.
10か。 チリソースは ありませんか。
ミラー: すみません。 ユニユーヤ・ストアは どこですか。
女の 人: ユニユーヤ・ストアですか。
あそこに 白い ビルが ありますね。
あの ビルの 中です。
ミラー: そうですね。 どうも すみません。
女の 人: いいえ。
------------------------------------------------------
ミラー: あのう、チリソースは ありませんか。
店員: はい。
右の 奥に スパイス・コーナーが あります。
チリソースは 下から 2段目です。
ミラー: わかりました。 どうも。
Dịch:
Có tương ớt không ạ ?
Miller: Xin lỗi. Siêu thị Yunyu-ya ở đâu vậy ?
Người phụ nữ: Siêu thị Yunyu-ya à ?
Anh thấy
toàn nhà màu trắng kia không ?
Siêu thị
Yunyu-ya ở trong đó.
Miller: Ra là vậy. Cảm ơn bà.
Người phụ nữ: Không có gì.
------------------------------------------------------
Miller: Xin hỏi ở đây có bán tương ớt không ?
Nhân viên bán hàng: Có ạ.
Ở
bên phải, phía trong góc gia vị.
Tương ớt ở giá thứ
2 từ dưới lên.
Miller: Tôi hiểu rồi. Cảm ơn chị.
11か。 これ、お願いします。
管 理 人: いい 天気ですね。 お出かけですか。
ワ ン: ええ、ちょっと 郵便局まで。
管 理 人: そうですか。 行って いらっしゃい。
ワ ン: 行って まいります。
------------------------------------------------------
ワ ン: これ、速達で お願いします。
郵便局員: はい、オ一ストラアですね。 307円です。
ワ ン: それから この 荷物も お願いします。
郵便局員: 船便ですか、航空便ですか。
ワ ン: 船便は いくらですか。
郵便局員: 500円です。
ワ ン: どのくらい かかりますか。
郵便局員: |か月ぐらいです。
ワ ン: じゃ、船便で お願いします。
Dịch:
Cái này, phiền chị hãy giúp đỡ.
Người quản lí: Thời tiết hôm nay đẹp
nhỉ. Anh đi ra ngoài đấy à ?
Wang: Vâng, tôi đến bưu điện một
chút.
Người quản lí: Vậy à. Anh đi nhé.
Wang: Vâng tôi đi đây.
------------------------------------------------------
Wang: Cái này, cho tôi gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh.
Nhân viên bưu điện: Vâng, anh gửi đến Úc phải không. Giá là 370 yên.
Wang: Hãy giúp tôi gửi hành lí này nữa.
Nhân viên bưu điện: Anh muốn gửi bằng đường hàng không hay đường biển ạ ?
Wang: Đường biển thì mất bao nhiêu tiền ?
Nhân viên bưu điện: 500 yên.
Wang: Mất khoảng bao lâu ?
Nhân viên bưu điện: Khoảng 1 tháng.
Wang: Vậy, cho tôi gửi bằng đường biển.
12か。 お祭りは どうでしたか。
ミラ一: ただいま。
管 理 人: お帰りなさい。
ミラ一: これ、京都の お土産です。
管 理 人: どうも すみません。
祇園祭 どうでしたか。
ミラ一: とても おもしろかったです。
外国人も 多かったですよ。
管 理 人: 祇園祭は 京都の 祭りで いちばん 有名ですからね。
ミラ一: そうですか。
管 理 人: 写真を 撮りましたか。
ミラ一: ええ、100枚ぐらい とりました。
管 理 人: すごいですね。
ミラ一: ええ。 でも、ちょっと 疲れました。
Dịch:
Lễ hội như thế nào ?
Miller: Tôi về rồi đây.
Người quản lí: Ồ, anh đã về đấy à.
Miller: Đây, là món quà từ Kyoto.
Người quản lí: Rất cảm ơn anh.
Lễ hội Gi-ôn
như thế nào ?
Miller: Rất thú vị.
Người nước ngoài cũng rất
đông.
Người quản lí: Lễ hội Gi-ôn là một trong những lễ hội lớn nhất ở Kyoto đấy.
Miller: Thì ra là vậy.
Người quản lí: Thế anh có chụp ảnh không ?
Miller: Có, tôi chụp được khoảng 100 tấm ảnh.
Người quản lí: Nhiều quá nhỉ.
Miller: Vâng. Nhưng hơi mệt một chút.
13か。 別々に お願いします。
山 田: もう 12時ですよ。 昼ごはんを 食べに 行きませんか。
ミラ一: ええ。
山 田: どこへ 行きますか。
ミラ一: そうですね。 きょうは 日本料理が 食べたいですね。
山 田: じゃ、「つるや」へ 行きましょう。
------------------------------------------------------
店の 人:ご注文は?
ミラ一: わたしは てんぷら定食。
山 田: わたしは 牛どん。
店の 人:てんぷら定食と 牛どんですね。 少々 お待ちください。
------------------------------------------------------
店の 人:1,680円で ございます。
ミラ一: すみません。 別々に お願いします。
店の 人:はい。 てんぷら定食は 980円、牛どんは 700円です。
Dịch:
Phiền chị tính riêng ra cho ạ.
Yamada: Đã 12 giờ rồi. Anh có đi ăn cơm trưa không ?
Miller: Vâng.
Yamada: Chúng ta đi đâu ?
Miller: À, hôm nay tôi muốn đi ăn món Nhật.
Yamada: Vậy, chúng ta đến Nhà hàng Tsuroya đi.
------------------------------------------------------
Nhân viên nhà hàng: Hai anh dùng món gì ạ ?
Miller: Tôi ăn cơm suất Tempura.
Yamada: Tôi ăn cơm thịt bò.
Nhân viên nhà hàng: Cơm suất Tempura và cơm thịt bò. Xin vui lòng đợi một
chút ạ.
------------------------------------------------------
Nhân viên nhà hàng: Hết 1,680 yên ạ.
Miller: Xin lỗi. Phiền chị tính riêng đi ạ.
Nhân viên nhà hàng: Vâng. Cơm suất Tempura là 980 yên. Cơm thịt bò là 700
yên.